Số: 65/2020/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ LỆ PHÍ MÔN BÀI

  • Căn cứ Luật phí tổn và lệ chi phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí tổn môn bài;
  • Căn cứ Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ tổn phí môn bài;
  • Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,bổ sung 1 số điều của Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ dẫn về lệ tổn phí môn bài như sau:

So-65-2020-TT-BTC-huong-dan-ve-le-phi-mon-bai

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí tổn môn bài

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 2. Người nộp lệ tổn phí môn bài

Người nộp lệ tổn phí môn bài là tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, buôn bán hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí tổn môn bài, trừ những trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ và khoản 1 Điều một Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ tổn phí môn bài.”

2. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu Điều 3 và bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:

“Các giả dụ được miễn lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ tổn phí môn bài và khoản 1 Điều một Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ chi phí môn bài. Riêng các ví như miễn lệ phí môn bài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và khoản một Điều một Nghị định số 22/2020/NĐ-CP xác định như sau:”

“3. Miễn lệ chi phí môn bài theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ như sau:

a) Hợp tác xã, liên hợp hiệp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.

Hợp tác xã, liên hiệp cộng tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) buộc phải được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã; Lĩnh vực nông nghiệp hoạt động được xác định theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phân mẫu và kiểm tra hiệp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm cả giả dụ hợp tác xã, liên hợp cộng tác xã sở hữu hoạt động sản xuất, marketing trong rộng rãi lĩnh vực, trong ấy có lĩnh vực nông nghiệp.

b) Quỹ tín dụng nhân dân; địa điểm kinh doanh có phải nộp thuế môn bài, chi nhánh , văn phòng đại diện, địa điểm marketing của cộng tác xã, liên hiệp hiệp tác xã và của công ty tư nhân buôn bán tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

c) Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu ra đời hoặc ra hoạt động sản xuất, buôn bán (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

  • Tổ chức có mặt trên thị trường mới (được cấp mã số thuế mới, mã số nhà hàng mới).
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Trong thời gian miễn lệ phí tổn môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm buôn bán được miễn lệ phí môn bài trong thời kì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ chi phí môn bài.

Trường hợp đơn vị có mặt trên thị trường mới, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, buôn bán trước ngày 25/02/2020 và có mặt trên thị trường chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm marketing từ ngày 25/02/2020 (nếu có) thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm marketing thực hành nộp lệ phí tổn môn bài theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.

d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ buôn bán (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ siêu thị nhỏ và vừa) được miễn lệ phí tổn môn bài trong thời hạn 03 năm nhắc từ ngày được cấp giấy chứng thực đăng ký nhà hàng lần đầu.

  • Trong thời gian miễn lệ phí tổn môn bài, nhà hàng nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm buôn bán thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm marketing được miễn lệ chi phí môn bài trong thời kì công ty nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm buôn bán của doanh nghiệp nhỏ và vừa được có mặt trên thị trường (được cấp Giấy chứng thực đăng ký hoạt động) kể từ ngày 25/02/2020 (ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ với hiệu lực thi hành) thì thời kì miễn lệ phí tổn môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện được cấp Giấy chứng thực đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm marketing được cấp Giấy chứng thực đăng ký địa điểm buôn bán đến hết thời gian siêu thị nhỏ và vừa được miễn lệ phí tổn môn bài.

  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của siêu thị nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ chi phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ công ty nhỏ và vừa) được có mặt trên thị trường trước ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí tổn môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm buôn bán được tính từ ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP với hiệu lực thi hành đến hết thời gian công ty nhỏ và vừa được miễn lệ phí tổn môn bài.

đ) Cơ sở giáo dục phổ biến công lập và cơ sở giáo dục măng non công lập.”

3. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Mức thu lệ phí môn bài đối sở hữu cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình với doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sở hữu doanh thu trên 100 tới 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.


Doanh thu để khiến căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối sở hữu cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm mới ra marketing của hộ kinh doanh như sau:

  • Doanh thu để làm cho căn cứ xác định mức thu lệ chi phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (trừ cá nhân cho thuê tài sản) là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước ngay lập tức kề của hoạt động sản xuất, buôn bán (không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản) của những địa điểm buôn bán theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ dẫn thực hành thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối có cá nhân trú ngụ với hoạt động kinh doanh; chỉ dẫn thực hành 1 số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của những Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của những Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về thuế.

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, trợ thì dừng sản xuất, buôn bán sau đó ra buôn bán trở lại ko xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí tổn môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, buôn bán cộng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  • Doanh thu để làm cho căn cứ xác định mức thu lệ tổn phí môn bài đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của những hợp đồng cho thuê của cải của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân nảy sinh nhiều giao kèo cho thuê tài sản tại 1 địa điểm thì doanh thu để khiến căn cứ xác định mức thu lệ phí tổn môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ những giao kèo cho thuê của cải của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân nảy sinh cho thuê của cải tại đa dạng địa điểm thì doanh thu để làm cho căn cứ xác định mức thu lệ chi phí môn bài cho từng địa điểm là tổng doanh thu từ những hiệp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả nếu tại 1 địa điểm với phát sinh đa dạng giao kèo cho thuê tài sản.

Trường hợp hiệp đồng cho thuê của cải kéo dài trong rộng rãi năm thì nộp lệ tổn phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong phổ biến năm thì chỉ nộp lệ chi phí môn bài của 1 năm.

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm sản xuất, kinh doanh (thuộc trường hợp ko được miễn lệ phí tổn môn bài) ví như ra phân phối buôn bán trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, ví như ra phân phối marketing trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ chi phí môn bài của cả năm.”

4. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm buôn bán (thuộc ví như không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh) được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ chi phí môn bài cả năm; trường hợp thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số công ty trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí tổn môn bài cả năm.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời kì được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư đề cập từ năm thành lập doanh nghiệp): Trường hợp chấm dứt trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Người nộp lệ tổn phí môn bài đang hoạt động với văn bản gửi cơ thuế quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký buôn bán về việc lâm thời dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) không cần nộp lệ phí môn bài năm trợ thì ngừng buôn bán với điều kiện: văn bản xin trợ thì ngừng hoạt động kinh doanh sản xuất, marketing gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký buôn bán trước thời hạn nên nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm thời ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp trợ thời giới hạn hoạt động sản xuất, buôn bán ko bảo đảm điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ tổn phí môn bài cả năm.”

5. Điều 5 được sửa đổi như sau:

“Điều 5. Khai, nộp lệ phí tổn môn bài

Việc khai, nộp lệ chi phí môn bài được thực hành theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ tổn phí môn bài và pháp luật về quản lý thuế.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/8/2020.

2. Trong giai đoạn thực hiện, nếu những văn bản tác động kể tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hành theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong giai đoạn thực hiện, ví như có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu những tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét giải quyết./.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa sau:

  • hướng dẫn kê khai và nộp thuế môn bài
  • hướng dẫn nộp lệ phí môn bài
  • luật thuế môn bài
  • luật thuế môn bài hiện hành
  • luật thuế môn bài mới nhất
  • Thuế phí môn bài
  • bậc lệ phí môn bài 2019
  • tờ khai lệ phí môn bài mới nhất
  • lệ phí môn bài 2019
  • lệ phí môn bài bậc 3 năm 2019
  • lập giấy nộp tiền lệ phí môn bài 2019
  • lệ phí môn bài bậc 2
  • quy định về lệ phí môn bài
  • lệ phí môn bài hộ kinh doanh
  • lệ phí môn bài hộ kinh doanh cá thể

No comments

Powered by Blogger.